Bảng xếp hạng các trường đại học của Nga (quốc nội và toàn thế giới)


him.na5bal.ru > Право > Документы
Bảng xếp hạng các trường đại học của Nga (quốc nội và toàn thế giới)

QS World University Rankings, là bảng xếp hạng thường niên về thứ hạng các trường đại học trên thế giới của tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS) - Anh Quốc

Cùng với Times Higher Education World University Rankings, QS World University Rankings được đánh giá là một trong những bảng xếp hạng có uy tín và ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

Và trong bảng xếp hạng mới nhất của QS World University Rankings có 11 trường đại học của Nga chiếm 46 vị trí theo từng chuyên ngành khác nhau:

  1. Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова (МГУ): đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov, Moscow.

  2. Санкт-Петербургский государственный университет (СПбГУ ): Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg.

  3. Новосибирский государственный университет (НГУ): Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk.

  4. Томский государственный университет (ТГУ): Đại học tổng hợp Tomsk.

  5. Национальный исследовательский университет «Высшая школа экономики» (НИУ ВШЭ): Đại học nghiên cứu kinh tế quốc gia.

  6. Московский государственный технический университет им. Н. Э. Баумана (МГТУ): Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Bauman.

  7. Национальный исследовательский ядерный университет (МИФИ): Đại học nghiên cứu hạt nhân quốc gia MIFI

  8. Санкт-Петербургский политехнический университет Петра Великого (СПбПУ): Đại học bách khoa Saint-Petersburg

  9. Московский Физико-Технический институт (государственный университет) (МФТИ): Học viện kỹ thuật vật lý tổng hợp Moscow.

История (lịch sử)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

151-200

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

Лингвистика (Ngôn ngữ học)

35

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

51-100

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

Современные языки (Ngôn ngữ đương đại)

48

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

101-150

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

251-300

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

251-300

Đại học tổng hợp Tomsk

Философия (Triết học)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

151-200

Đại học nghiên cứu kinh tế quốc gia

151-200

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

Компьютерная наука и информационные системы (Công nghệ thông tin)

51-100

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

301-400

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

301-400

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

Электрический и электронный инжиниринг (kỹ thuật điện – điện tử)

251-300

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

Механический, авиационный и производственный инжиниринг (Cơ khí, kỹ thuật và công nghệ sản xuất hàng không)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

201-300

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Bauman

Биологические науки (Công nghệ sinh học)

201-250

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Медицина (Y học)

301-400

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Фармакология (Dược lý học)

151-200

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Физика и астрономия (Vật lý và thiên văn học)

36

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

51-100

Đại học nghiên cứu hạt nhân quốc gia MIFI

101-150

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

151-200

Học viện kỹ thuật vật lý tổng hợp Moscow

151-200

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

201-250

Đại học bách khoa Saint-Petersburg

301-400

Đại học tổng hợp Tomsk

Математика (Toán học)

42

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

101-150

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

101-150

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

301-400

Học viện kỹ thuật vật lý tổng hợp Moscow

301-400

Đại học nghiên cứu hạt nhân quốc gia MIFI

Экологические науки (Công nghệ môi trường)

201-250

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Науки о земле и море (Khoa học trái đất và hải dương học)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Химия (Hóa học)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

251-300

Đại học tổng hợp quốc gia Novosibirsk

251-300

Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg

Науки о материалах (Vật liệu học)

151-200

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

География и регионоведение (địa lý học)

151-200

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Коммуникационные и медиа-исследования (Công nghệ truyền thông)

151-200

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Исследования социального развития(Phát triển xã hội học)

51-100

Đại học nghiên cứu kinh tế quốc gia

Экономика и эконометрика (Kinh tế học)

151-200

Đại học nghiên cứu kinh tế quốc gia

Образование (Sư phạm)

151-200

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Политические и международные исследования (Chính trị học và Ngoại giao)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

Социология (Xã hội học)

151-200

Đại học nghiên cứu kinh tế quốc gia

Статистика и операционные исследования (Khoa học thống kê)

101-150

đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov

 Đó là xét trên pham vi toàn cầu, còn nếu chỉ xét riêng trong khu vực Liên bang Nga, dựa trên các chỉ tiêu về chất lượng giảng dạy và đào tạo, các chuyên gia phân tích đánh giá của Nga đã đưa ra được bảng xếp hạng dành cho các đại hoc – học viện trong nước như sau:

  1. Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова (МГУ): đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov, Moscow;

  2. Московский государственный технический университет им. Н. Э. Баумана (МГТУ): Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Bauman;

  3. Российский государственный университет нефти и газа им. Н.М. Губкина (РГУ): Đại học dầu khí quốc gia Gubkin;

  4. Московский Физико-Технический институт (государственный университет) (МФТИ): Học viện kỹ thuật vật lý tổng hợp Moscow;

  5. Национальный исследовательский ядерный университет (МИФИ): Đại học nghiên cứu hạt nhân quốc gia MIFI;

  6. Сибирский федеральный университет Национальный исследовательский университет (МЭН): Đại học Liên bang Sibirsk;

  7. Уральский федеральный университет им. первого Президента России Б.Н. Ельцина: đại học liên bang Uran;

  8. Финансовый университет при Правительстве РФ: Đại học tài chính, Moscow;

  9. Санкт-Петербургский государственный университет (СПбГУ ): Đại học tổng hợp kỹ thuật quốc gia Saint-Petersburg;

  10. Национальный исследовательский университет «Высшая школа экономики» (НИУ ВШЭ): Đại học nghiên cứu kinh tế quốc gia;

  11. Новосибирский национальный исследовательский государственный университет (НГУ): Đại học nghiên cứu quốc gia Novosibirsk;

  12. Санкт-Петербургский государственный политехнический университет(СПбПУ): Đại học bách khoa Saint-Petersburg;

  13. Томский политехнический университет (ТПУ): Đại học bách khoa Tomsk;

  14. Уфимский государственный нефтяной технический университет (УГНТУ) : đại học kỹ thuật dầu mỏ Ufa;

  15. Томский государственный университет (ТГУ): đại học quốc gia Tomsk;

  16. Российская академия народного хозяйства и государственной службы при Президенте РФ (РАНХиГС): Đại học kinh tế quốc dân;

  17. Иркутский государственный технический университет (ИРНИТУ): Đại học kỹ thuật quốc gia Irkutsk;

  18. Московский авиационный институт (национальный исследовательский университет) (МАИ): Học viện hàng không Moscow;

  19. Тюменский государственный нефтегазовый университет (ТюмГНГУ): Đại học dầu khí quốc gia Chiumensk.

Поделиться в соцсетях




Химия




При копировании материала укажите ссылку © 2000-2017
контакты
him.na5bal.ru
..На главную